Chế độ ăn DASH được dựa trên nghiên cứu: Phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống để ngăn chặn huyết áp, đã được chứng minh tác dụng làm giảm huyết áp, giảm cholesterol và cải thiện độ nhạy cảm insulin. Kiểm soát huyết áp với chế độ ăn kiêng DASH giúp cải thiện huyết áp nhiều hơn phương pháp truyền thống là chỉ giảm muối trong chế độ ăn. Đó là một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ít chất béo hoặc không có chất béo, sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt ít tinh chế so với một chế độ ăn thông thường. Đó là chế độ ăn rất giàu kali, magiê, canxi và chất xơ. Đây có thể là một chế độ ăn được bác sĩ đề ra cho bệnh nhân, và nó cũng là đề nghị của:
- Viện Tim, phổi và máu (một bộ phận của Viện Y tế Quốc gia, thuộc Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ)
- Hiệp hội Tim mạch Mỹ
- Hướng dẫn chế độ ăn uống cho người Mỹ
- Hướng dẫn của Hoa Kỳ để điều trị huyết áp cao
Chế độ ăn uống DASH là gì?
Chế độ ăn DASH là một chế độ ăn uống nhiều trái cây, rau, ít chất béo hoặc không có chất béo. Nó cũng bao gồm ngũ cốc, đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, gia cầm, các loại hạt và đậu. Nó chứa nhiều chất xơ và mức chất béo từ thấp đến trung bình. Đó là một kế hoạch hướng dẫn chế độ ăn của Mỹ để kiểm soát lượng natri. Ngoài hạ huyết áp, kế hoạch ăn uống DASH còn làm giảm cholesterol là cách dễ dàng giúp giảm cân. Đó là một chế độ ăn uống lành mạnh, được thiết kế đủ linh hoạt để đáp ứng sở thích lối sống và thực phẩm của hầu hết mọi người.
| CHẾ ĐỘ ĂN NGĂN NGỪA CAO HUYẾT ÁP DASH | ||
| Nhóm thực phẩm | Liều dùng hàng ngày (cho bữa ăn 2000 kcal) | Đơn vị tính |
| Ngũ cốc nguyên hạt và các chế phẩm(chứa chất bột đường và chất xơ) | 7 - 8 | 1 lát bánh mỳ1 oz (30g) ngũ cốc khô ½ chén cơm, pasta, hoặc ngũ cốc |
| Rau xanh(chứa nhiều kali, magiê và chất xơ) | 4 - 5 | 1 chén lá rau xanh½ chén rau đã cắt hoặc rau đã nấu chín ½ ly nước ép rau xanh |
| Trái cây(chứa nhiều kali, magiê, chất xơ) | 4 - 5 | 1 trái cây trung bình¼ ly trái cây khô ½ ly trái cây tươi, trái cây đông lạnh hoặc đóng hộp ½ ly nước trái cây |
| Sữa ít béo hoặc không béo và các chế phẩm(chứa nhiều canxi, protein, kali và magiê) | 2 - 3 | 1 ly sữa hoặc sữa chua1 ½ ly phô mai |
| Thịt nạc, thịt lợn và cá(chứa protein và magiê) | 2 hoặc ít hơn | 1 oz (30g) thịt nạc đã nấu chín, thịt lợn hoặc cá1 quả trứng |
| Các loại hạt và đậu(chứa magiê, kali, protein, chất xơ) | 4 - 5 lần/tuần | 1/3 cốc hay 1 ½ oz (45g) hạt2 thìa cà phê bơ đậu phộng 2 thìa cà phê hoặc ½ oz (15g) hạt ½ cốc đậu nấu chín (đậu khô và đậu hà lan) |
| Chất béo và dầu | 2 – 3 | 1 muỗng cà phê bơ thực vật mềm 1 muỗng cà phê dầu thực vật 1 muỗng canh sốt mayonnaise 2 muỗng canh dầu trộn salad |
| Chất ngọt và đường | 5 hoặc ít hơn/tuần | 1 muỗng canh đường 1 muỗng canh mứt hoặc thạch ½tách kem1 chén nước chanh |
| Chế độ ăn DASH và thông tin dinh dưỡng | ||||
| Nhóm thực phẩm | Nồng độ các chất trong thực phẩm | |||
| Chất béo | Natri | Kali (>200 mg được xem là mức cao) | Canxi (> 50 mg được xem là mức cao) | |
| Sữa: Pho mát, sữa, sữa chua. Gần như tất cảcác loại sữa có chứa một lượng lớn canxi và kali. Nhóm thực phẩm này cũng chứa một lượng cao natri và chất béo. | Cao(lựa chọn ít chất béo gồm sữa không béo, pho mát và sữa chua). | Cao | Cao(một số loại pho mát có chứa ít kali) | Cao |
| Thịt: Trứng, cá, thịt đỏ, thịt lợn và gia cầm. Những sản phẩm này chứa chất béo, natri và khoáng chất với hàm lượng khác nhau. | Cao(lựa chọn ít chất béo gồm thịt gà không da, cá, trứng, thịt nạc và thịt bò). | Thấp(nguồn natri cao bao gồm các loại thịt đóng hộp, thịt xông khói, giăm bông và bất kỳ loại thịt được ướp muối). | Cao(nguồn kali thấp gồm trứng, thịt xông khói). | Thấp(trừ cá hồi có nhiều canxi). |
| Trái cây: Táo, bơ, chuối, dâu tây, cam, đào, và dưa hấu. Tất cả các trái cây tươi chứa ít natri, và chứa một lượng kali cao. | Thấp | Thấp | Cao | Thấp ( trừ cam có nhiều canxi) |
| Ngũ cốc: Bánh mì, bột yến mạch, mì ống, và gạo. Hầu hết các loại ngũ cốc chứa ít chất béo, kali và canxi. Một số có thể chứa một lượng cao natri, đặc biệt là khi dùng lượng nhiều hơn. | Thấp(nguồn cao bao gồm các thực phẩm nướng đóng gói sẵn). | Thấp(nguồn cao bao gồm bánh mỳ, các thực phẩm nướng đóng gói sẵn). | Thấp | Thấp |
| Các loại đậu và hạt: Hạnh nhân, đậu đen, đậu garbanzo, đậu phụ, bơ đậu phộng, quả hồ trăn và quả óc chó. Nhóm này có chứa một lượng cao chất béo không no có một hoặc nhiều nối đôi. Nhiều loại thực phẩm trong nhóm này cũng rất giàu kali và canxi. | Hàm lượng cao các chất béo không no có một hoặc nhiều nối đôi(thực phẩm ít chất béo trong nhóm này bao gồm đậu đen, đậu garbanzo và đậu phụ). | Thấp(nguồn caobao gồmđồ đóng hộpvàthực phẩm ướp muối). | Cao(nguồn thấpbao gồmđậuvà bơ đậu phộng). | . |
| Rau: Bông cải xanh, cà rốt, ngô, nấm, khoai tây và rau bina. Rau sống nhất là rau tự nhiên ít chất béo và natri. | Thấp | Thấp(trừ đồ đóng hộp) | Cao | Cao(nguồn thấp bao gồm nấm, ngô, khoai tây, cà chua). |
| Món tráng miệng: Bánh ngọt, bánh quy, bánh nướng xốp, bánhbông lan. Bánh nướng chứa nhiều muối và chất béo nhất, chứa ít kali và canxi. Nhóm này nên được tiêu thụ ở mức vừa phải. | Cao | Cao | Thấp | Thấp |
| Gia vị, chất béo và dầu: Sốt cà chua, dưa chua, mayonnaise, nước sốt thịt nướng, bơ, dầu trộn salad. Nhóm này chủ yếu chứa chất béo, natri và nghèo dinh dưỡng. | Thấp(nguồn cao bao gồm sốt mayonnaise, bơ, bơ thực vật và dầu trộn salad). | Cao | Thấp(trừ dưa chua) | Thấp |