tra tp

Bài viết mới

Thứ Sáu, 29 tháng 11, 2013

Chế độ ăn ngăn ngừa cao huyết áp (DASH)

Một chế độ ăn uống lành mạnh để ngăn ngừa cao huyết áp (DASH) được phát triển bởi Viện Quốc gia Hoa Kỳ để giúp hạ huyết áp mà không cần dùng thuốc. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn DASH làm giảm nguy cơ của nhiều bệnh, trong đó có một số bệnh như ung thư, đột quỵ, bệnh tim, suy tim, sỏi thận và bệnh tiểu đường. Nó đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả để giảm cân và sống khỏe mạnh hơn.

Chế độ ăn DASH được dựa trên nghiên cứu: Phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống để ngăn chặn huyết áp, đã được chứng minh tác dụng làm giảm huyết áp, giảm cholesterol và cải thiện độ nhạy cảm insulin. Kiểm soát huyết áp với chế độ ăn kiêng DASH giúp cải thiện huyết áp nhiều hơn phương pháp truyền thống là chỉ giảm muối trong chế độ ăn. Đó là một chế độ ăn nhiều trái cây, rau, ít chất béo hoặc không có chất béo, sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt ít tinh chế so với một chế độ ăn thông thường. Đó là chế độ ăn rất giàu kali, magiê, canxi và chất xơ. Đây có thể là một chế độ ăn được bác sĩ đề ra cho bệnh nhân, và nó cũng là đề nghị của:

- Viện Tim, phổi và máu (một bộ phận của Viện Y tế Quốc gia, thuộc Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ)

- Hiệp hội Tim mạch Mỹ

- Hướng dẫn chế độ ăn uống cho người Mỹ

- Hướng dẫn của Hoa Kỳ để điều trị huyết áp cao

Chế độ ăn uống DASH là gì?

Chế độ ăn DASH là một chế độ ăn uống nhiều trái cây, rau, ít chất béo hoặc không có chất béo. Nó cũng bao gồm ngũ cốc, đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt, thịt nạc, cá, gia cầm, các loại hạt và đậu. Nó chứa nhiều chất xơ và mức chất béo từ thấp đến trung bình. Đó là một kế hoạch hướng dẫn chế độ ăn của Mỹ để kiểm soát lượng natri. Ngoài hạ huyết áp, kế hoạch ăn uống DASH còn làm giảm cholesterol là cách dễ dàng giúp giảm cân. Đó là một chế độ ăn uống lành mạnh, được thiết kế đủ linh hoạt để đáp ứng sở thích lối sống và thực phẩm của hầu hết mọi người.

CHẾ ĐỘ ĂN NGĂN NGỪA CAO HUYẾT ÁP DASH
Nhóm thực phẩmLiều dùng hàng ngày (cho bữa ăn 2000 kcal)Đơn vị tính
Ngũ cốc nguyên hạt và các chế phẩm(chứa chất bột đường và chất xơ)7 - 81 lát bánh mỳ1 oz (30g) ngũ cốc khô

½ chén cơm, pasta, hoặc ngũ cốc
Rau xanh(chứa nhiều kali, magiê và chất xơ)4 - 51 chén lá rau xanh½ chén rau đã cắt hoặc rau đã nấu chín

½ ly nước ép rau xanh

Trái cây(chứa nhiều kali, magiê, chất xơ)4 - 51 trái cây trung bình¼ ly trái cây khô

½ ly trái cây tươi, trái cây đông lạnh hoặc đóng hộp

½ ly nước trái cây
Sữa ít béo hoặc không béo và các chế phẩm(chứa nhiều canxi, protein, kali và magiê)2 - 31 ly sữa hoặc sữa chua1 ½ ly phô mai
Thịt nạc, thịt lợn và cá(chứa protein và magiê)2 hoặc ít hơn1 oz (30g) thịt nạc đã nấu chín, thịt lợn hoặc cá1 quả trứng
Các loại hạt và đậu(chứa magiê, kali, protein, chất xơ)4 - 5 lần/tuần1/3 cốc hay 1 ½ oz (45g) hạt2 thìa cà phê bơ đậu phộng

2 thìa cà phê hoặc ½ oz (15g) hạt

½ cốc đậu nấu chín (đậu khô và đậu hà lan)
Chất béo và dầu2 – 31 muỗng cà phê bơ thực vật mềm 1 muỗng cà phê dầu thực vật 1 muỗng canh sốt mayonnaise 2 muỗng canh dầu trộn salad
Chất ngọt và đường5 hoặc ít hơn/tuần1 muỗng canh đường 1 muỗng canh mứt hoặc thạch ½tách kem1 chén nước chanh

 
Chế độ ăn DASH và thông tin dinh dưỡng
Nhóm thực phẩmNồng độ các chất trong thực phẩm
Chất béoNatriKali (>200 mg được xem là mức cao)Canxi (> 50 mg được xem là mức cao)
Sữa: Pho mát, sữa, sữa chua. Gần như tất cảcác loại sữa có chứa một lượng lớn canxi và kali. Nhóm thực phẩm này cũng chứa một lượng cao natri và chất béo. Cao(lựa chọn ít chất béo gồm sữa không béo, pho mát và sữa chua).CaoCao(một số loại pho mát có chứa ít kali)Cao
Thịt: Trứng, cá, thịt đỏ, thịt lợn và gia cầm. Những sản phẩm này chứa chất béo, natri và khoáng chất với hàm lượng khác nhau.Cao(lựa chọn ít chất béo gồm thịt gà không da, cá, trứng, thịt nạc và thịt bò).Thấp(nguồn natri cao bao gồm các loại thịt đóng hộp, thịt xông khói, giăm bông và bất kỳ loại thịt được ướp muối).Cao(nguồn kali thấp gồm trứng, thịt xông khói).Thấp(trừ cá hồi có nhiều canxi).
Trái cây: Táo, bơ, chuối, dâu tây, cam, đào, và dưa hấu. Tất cả các trái cây tươi chứa ít natri, và chứa một lượng kali cao.ThấpThấpCaoThấp ( trừ cam có nhiều canxi)
Ngũ cốc: Bánh mì, bột yến mạch, mì ống, và gạo. Hầu hết các loại ngũ cốc chứa ít chất béo, kali và canxi. Một số có thể chứa một lượng cao natri, đặc biệt là khi dùng lượng nhiều hơn.Thấp(nguồn cao bao gồm các thực phẩm nướng đóng gói sẵn).Thấp(nguồn cao bao gồm bánh mỳ, các thực phẩm nướng đóng gói sẵn).ThấpThấp
Các loại đậu và hạt: Hạnh nhân, đậu đen, đậu garbanzo, đậu phụ, bơ đậu phộng, quả hồ trăn và quả óc chó. Nhóm này có chứa một lượng cao chất béo không no có một hoặc nhiều nối đôi. Nhiều loại thực phẩm trong nhóm này cũng rất giàu kali và canxi.Hàm lượng cao các chất béo không no có một hoặc nhiều nối đôi(thực phẩm ít chất béo trong nhóm này bao gồm đậu đen, đậu garbanzo và đậu phụ).Thấp(nguồn caobao gồmđồ đóng hộpvàthực phẩm ướp muối).Cao(nguồn thấpbao gồmđậuvà bơ đậu phộng)..
Rau: Bông cải xanh, cà rốt, ngô, nấm, khoai tây và rau bina. Rau sống nhất là rau tự nhiên ít chất béo và natri.ThấpThấp(trừ đồ đóng hộp)CaoCao(nguồn thấp bao gồm nấm, ngô, khoai tây, cà chua).
Món tráng miệng: Bánh ngọt, bánh quy, bánh nướng xốp, bánhbông lan. Bánh nướng chứa nhiều muối và chất béo nhất, chứa ít kali và canxi. Nhóm này nên được tiêu thụ ở mức vừa phải.CaoCaoThấpThấp
Gia vị, chất béo và dầu: Sốt cà chua, dưa chua, mayonnaise, nước sốt thịt nướng, bơ, dầu trộn salad. Nhóm này chủ yếu chứa chất béo, natri và nghèo dinh dưỡng.Thấp(nguồn cao bao gồm sốt mayonnaise, bơ, bơ thực vật và dầu trộn salad).CaoThấp(trừ dưa chua)Thấp

Thứ Năm, 28 tháng 11, 2013

Người bị cao huyết áp nên ăn gì ?

Người bị cao huyết áp ngoài việc dùng thuốc thì cần phải sinh hoạt điều độ, vận động hợp lý và có chế độ ăn uống lành mạnh. Chế độ ăn cho người cao huyết áp nên ít muối, ít chất béo bão hòa, nhiều rau xanh, trái cây, bổ sung Kali và các khoáng chất như magiê, canxi… Tuy nhiên, người bệnh nhiều khi vẫn không biết nên chọn loại thực phẩm nào là phù hợp. Dưới đây là một số gợi ý:



Cần tây: Dùng loại tươi, rửa sạch, giã nát rồi ép lấy nước, chế thêm một chút mật ong, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 40ml. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, nước ép cần tây có tác dụng làm giãn mạch, lợi niệu và hạ huyết áp. Cần phân biệt cần tây và loại rau cần ta vẫn dùng ăn hàng ngày.


Cải cúc: Thích hợp cho người bị cao huyết áp có kèm theo đau và nặng đầu. Đây là loại rau dùng phổ biến trong dân gian, chứa nhiều acid amin và tinh dầu, có tác dụng làm thanh sáng đầu óc và hạ huyết áp. Nên dùng làm rau ăn hàng ngày hoặc ép lấy nước cốt uống, mỗi ngày chừng 50ml, chia 2 lần sáng, chiều.


Rau muống: Loại rau dễ trồng, chứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp lực thẩm thấu của thành mạch và huyết áp trong giới hạn bình thường, phù hợp cho những người bị cao huyết áp có kèm theo triệu chứng đau đầu.


Măng lau: Có công dụng hoạt huyết, thông tràng vị, làm thoải mái lồng ngực và chống phiền khát. Nghiên cứu hiện đại cho thấy, măng lau có khả năng tiêu trừ mệt mỏi, tăng cường thể lực, làm giãn mạch, cường tim, lợi niệu, hạ huyết áp và phòng chống ung thư, là thức ăn rất thích hợp cho người bị cao huyết áp và xơ vữa động mạch.



Cà chua: Loại trái cây có vị chua ngọt, thanh mát, có công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can và hạ áp, rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày 1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao huyết áp rất tốt, đặc biệt là khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt.


Cà: Đặc biệt cà tím là thực phẩm rất giàu vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác.


Cà rốt: Có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và ổn định huyết áp. Nên dùng dạng tươi, rửa sạch, ép lấy nước uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần chừng 50ml. Đây là thứ nước giải khát đặc biệt tốt cho những người bị cao huyết áp có kèm theo tình trạng đau đầu, chóng mặt.


Hành tây: Trong thành phần không chứa chất béo, có khả năng làm giảm sức cản ngoại vi, đối kháng với tác dụng làm tăng huyết áp của Catecholamine, duy trì sự ổn định của quá trình bài tiết muối Natri trong cơ thể nên làm giảm huyết áp. Ngoài ra, vỏ hành tây còn chứa nhiều Rutin rất có lợi cho việc làm vững bền thành mạch, dự phòng tai biến xuất huyết não.



Nấm hương và nấm rơm: Là những thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng lại có khả năng phòng chống vữa xơ động mạch và hạ huyết áp, rất thích hợp cho những người bị cao huyết áp vào mùa hè thu.


Mộc nhĩ: Mộc nhĩ đen hay mộc nhĩ trắng đều là những thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày có thể dùng mộc nhĩ trắng 10g hoặc mộc nhĩ đen 6g, đem nấu nhừ rồi chế thêm 10g đường phèn ăn trong ngày. Khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt thì đây là loại thức ăn lý tưởng.


Tỏi: Có công dụng hạ mỡ máu và hạ huyết áp. Hàng ngày nếu kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi sống hoặc đã ngâm dấm hay uống 5ml dấm ngâm tỏi thì có thể duy trì huyết áp ổn định ở mức bình thường.


Lạc(Đậu phộng): Có công dụng hạ mỡ máu và giáng áp. Kinh nghiệm dân gian Trung Quốc dùng lạc ngâm với dấm ăn, sau chừng 5 ngày thì dùng được, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 10 hạt.



Hải tảo, hải đới và tảo đỏ: Đều là những thực phẩm ở biển. Có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch và hạ huyết áp. Có thể dùng phối hợp cả ba thứ cùng một lúc hoặc thay thế nhau.


Đậu Hà Lan và đậu xanh: Là hai loại thực phẩm rất có lợi cho người bị cao huyết áp. Hàng ngày nên dùng một năm giá đậu Hà Lan rửa sạch rồi ép lấy nước uống hoặc dùng làm rau ăn thường xuyên. Kinh nghiệm dân gian thường dùng đậu xanh hầm với hải đới ăn hoặc đậu xanh và vừng đen sao thơm, tán bột ăn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 50g để phòng chống cao huyết áp.



Sữa đậu nành: Là đồ uống lý tưởng cho người bị cao huyết áp, có công dụng phòng chống vữa xơ động mạch, điều chỉnh rối loạn lipid máu và giáng áp. Mỗi ngày nên dùng 1.000ml sữa đậu nành pha với 100g đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.


Táo: Là loại táo to nhập từ Trung Quốc và các nước châu Âu, chứa nhiều Kali có thể kết hợp với lượng Natri dư thừa để đào thải ra bên ngoài, giúp cho cơ thể duy trì huyết áp ở mức bình thường. Mỗi ngày nên ăn 3 quả hoặc ép lấy nước uống 3 lần, mỗi lần chừng 50ml.


Lê: Là thứ quả có công dụng thanh nhiệt, trấn tĩnh và giáng áp, rất có lợi cho những người bị cao huyết áp có kèm theo các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, ù tai, hay hồi hộp trống ngực. Mỗi ngày nên ăn đều đặn từ 1- 2 quả hoặc ép lấy nước cốt uống.


Chuối tiêu: Có công dụng thanh nhiệt, lợi niệu, thông tiện và giáng áp. Mỗi ngày nên ăn từ 1-2 quả hoặc dùng vỏ quả chuối tiêu tươi 30-60g sắc uống thay trà.



Dưa hấu: Rất thích hợp cho người bị cao huyết áp vào mùa hè vì có tác dụng thanh nhiệt và lợi niệu khá tốt, từ đó giúp cho huyết áp được ổn định. Người ta còn dùng vỏ dưa hấu 12g và thảo quyết minh 12g sắc uống thay trà hàng ngày hoặc ăn hạt dưa hấu mỗi ngày từ 9-15g để làm hạ huyết áp.


Dưa chuột: Chứa nhiều muối Kali, có tác dụng thanh nhiệt, giải thử, lợi niệu và giáng áp, rất thích hợp cho người bị cao huyết áp về mùa hè. Nên dùng dưới dạng ăn sống hoặc chế thành dưa góp nhưng chú ý không cho quá nhiều muối.


Nho: Rất tốt cho người bị cao huyết áp, kể cả nho tươi hoặc nho khô vì trong thành phần có chứa nhiều muối Kali nên có công dụng giảm áp, lợi niệu và bồi phụ lượng Kali mất đi do dùng các thuốc lợi tiểu Tây y.


Mã thầy: Mỗi ngày dùng 60-120g rửa sạch, ép lấy nước, chia uống 3 lần trong ngày hoặc dùng 120g sắc cùng với hải đới 60g và hải tảo 60g, uống thay trà trong ngày.


Ngoài ra, người bị cao huyết áp còn nên trọng dụng một số thực phẩm khác như ngô (đặc biệt là trà râu ngô), vừng, hạt sen, ngó sen, củ cải, đậu tương, cải xanh, bắp cải, dầu thực vật, trà tâm sen, trà hoa hòe, trà thảo quyết minh, trà cúc hoa, trà bạch cúc, trà kỷ tử, mật ong... Không hoặc hạn chế dùng một số thực phẩm như lòng đỏ trứng, não động vật, gan dê, thịt chim sẻ, thịt dê, thịt chó, thận lợn, mỡ động vật, rượu trắng, dưa hoặc cà muối mặn, thuốc lá, cà phê, trà đặc, hạt tiêu, ớt, gừng...

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013

Cao huyết áp ở người trẻ tuổi

Thường người ta hay nghĩ chứng cao huyết áp chỉ xảy ra ở những người có tuổi. Tuy nhiên, bệnh cao huyết áp còn xảy ra đối với những người trẻ tuổi. Cao huyết áp ở người trẻ (dưới 35 tuổi) là dạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỉ lệ người mắc khoảng 5% – 12%. Tình trạng huyết áp tăng cao gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe và hiệu quả công việc.
Đặc điểm bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

70% bệnh nhân không có triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt. Dấu hiệu không điển hình ở người trẻ là khó kiềm chế cảm xúc, dễ nóng giận, dễ mất tập trung ảnh hưởng đến công việc và giao tiếp. Cao huyết áp gây ra các biến chứng về tim mạch, tai biến mạch máu não.Ngoài ra, cao huyết áp ở người trẻ tuổi còn gây ra triệu chứng rối loạn tình dục cao gấp 2,5 lần người bình thường. Tỉ lệ các bệnh đái tháo đường, bệnh lí thận mãn ở người trẻ mắc bệnh cao huyết áp cũng cao hơn nhiều lần so với người không có vấn đề về huyết áp.
Nguyên nhân cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Một số nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp ở người trẻ thường gặp như: bệnh lý mạch máu ở thận (hẹp động mạch thận), bệnh lý ở cơ quan nội tiết (u sưng thượng thận, ủ vỏ thượng thận) bệnh lý nhu mô thận (viêm vi cầu thận mãn; suy thận mãn tính…) và một số bệnh lý mạch máu khác như: hẹp eo động mạch chủ… Còn hút thuốc lá, béo phì, căng thẳng… chỉ là những yếu tố nguy cơ chứ không phải là nguyên nhân gây cao huyết áp ở người trẻ. Nhưng một khi đã mắc bệnh và có kèm theo các yếu tố nguy cơ trên thì sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn.
Biện pháp phòng ngừa cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Để phòng ngừa bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi nên áp dụng chế độ ăn hợp lí, nên hạn chế đường, dầu mỡ tăng cường ăn nhiều chất đạm và chất xơ. Lượng muối ăn mỗi ngày không quá từ 1 đến 1,5 muỗng cà phê. Lượng muối này được tính bao gồm cả lượng muối trong thức ăn và nước chấm. Các thức ăn nhiều kali, magie hay canxi cũng khuyến khích được sử dụng để hoạt động của tim mạch được ổn định. Không nên ăn ngọt dù bạn không bị tiểu đường, nên ăn nhiều rau củ và trái cây để cung cấp chất xơ , khoáng chất cho cơ thể. Cần luyện tập thể thao thường xuyên, chọn các loại hình như tập dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ và tuyệt đối đừng nên tập luyện quá sức. Giữ tâm lí ở mức ổn định, tránh lo âu, stress.
Phương thức điều trị cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Việc quan trọng nhất trong khâu điều trị bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi là tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Điều trị theo phác đồ để chữa trị hiệu quả và tận gốc. Chẳng hạn, nếu nguyên nhân là do hẹp động mạch thận thì phẫu thuật đặt stent… Nếu chưa thể tìm ra nguyên nhân, cách duy nhất là dùng thuốc hạ đường huyết nhằm tránh những biến chứng và tổn hại ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tuy nhiên, quan trọng nhất là phát hiện bệnh sớm, trong đó phương pháp đơn giản, ít tốn kém nhất là đo huyết áp (cho dù không có triệu chứng bệnh).

Một số triệu chứng gợi ý sau đây cần quan tâm: nhức đầu (đặc biệt là nhức ở vùng chẩm vào buổi sáng); hoa mắt, có hiện tượng ruồi bay trước mặt; bị khó nói nhất thời; tiểu đêm, tự nhiên thấy tê, yếu tay chân, mặt hay đỏ phừng…

Những người có triệu chứng gợi ý trên nên đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, cũng như kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn nhằm phát hiện, chữa bệnh kịp thời.

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013

Tác dụng phụ của thuốc điều trị cao huyết áp

Là một bệnh nhân cao huyết áp, bạn nên tìm hiểu về các loại thuốc đang dùng và tác dụng phụ có thể gặp. Để giúp bạn bắt đầu, dưới đây là tổng quan về các tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc điều trị huyết áp cao.
Thuốc lợi tiểu

Chlorothiazide,Amiloride,Chlorthalidone,Triamterene, Hydrochlorothiazide, Spironolactone, Indapamide, Metalazone, Bumetanide, Furosemide

Các thuốc này giúp đào thải muối và nước ra khỏi cơ thể bạn. Thuốc lợi tiểu có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Đi tiểu nhiều. Điều đó có nghĩa bạn cần nhiều thời gian để đi vệ sinh. Nên uống thuốc này vào buổi sáng để tránh đi tiểu đêm nhiều và không nên uống thuốc khi phải đi xe đường dài.

- Chuột rút ở chân, yếu hoặc mệt mỏi

- Rối loạn cương dương

- Đau chân dữ dội và đột ngột, giống như triệu chứng của bệnh gút, tuy nhiên điều này hiếm gặp.
 Thuốc chẹn Beta

Atenolol (Tenormine), Acebutolot (Sectral), Betaxolot, Penbutalot, Bisoprolot (Concor),Pindolol, Metoprolot (Betaloc, Nadolol, Propranolol (Inderal, Avlocardyl), Timolot.

- Thuốc chẹn Beta làm tim đập yếu hơn và chậm hơn, qua đó làm giảm khối lượng công việc của tim. Thuốc chẹn Beta có thể gây ra tác dụng phụ như:

- Triệu chứng giống hen suyễn

- Bàn tay và bàn chân lạnh

- Trầm cảm

- Rối loạn cương dương

- Mất ngủ và khó ngủ
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

Benazepril (Lotensine), Moexipril, Captopril (Lopril), Perindopril (Coversyl), Enalapril (Renitec, Vasotec, Cerebril, Quinapril (Accupril),Fosinipril (Fozitec). Ramipril (Altace, Lisinopril, Trandolapril.

Nhóm thuốc này gây ức chế sự hình thành của một hormon làm co mạch, do đó làm giãn mạch hạ huyết áp. Thuốc ức chế men chuyển ACE có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Ho khan mà không hết. Đã có nhiều trường hợp phải uống "oan" rất nhiều kháng sinh, thuốc ho vì cứ ngỡ bị ho do viêm họng. Nếu bạn có tác dụng phụ này, bác sĩ có thể kê toa một loại thuốc khác.

- Phát ban da và mất hương vị là hai tác dụng phụ khác của thuốc ức chế men chuyển ACE.

Phụ nữ không nên dùng Thuốc ức chế men chuyển ACE khi mang thai.
Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB)

Cadesartan (Atacand), Eprosartan (Teveten), Irbesartan (Avapro, Aprovel), Losartan (Cozaar), Olmesartan (Benicar, Telmisartan (Micardis), Valsartan (Diovan)

Các thuốc này ngăn chặn tác động của một hormone gây co mạch. Một trong những tác dụng phụ phổ biến của ARB là chóng mặt, chuột rút, mất ngủ.

Phụ nữ không nên dùng Thuốc ức chế men chuyển ARB khi mang thai.
Thuốc chẹn kênh canxi (CCB)

Amlodipine )Amlor, Norvase, Amtas, Stamlo…), Felodiphine (Plendil), Isradipine, Nicardipine, Nisoldiphine, Nifedipine (Adalat), Diltiazem phóng thích chậm, Verapamil phóng thích trung bình, Verapamil tác dụng dài.

Những thuốc này ngăn cản quá trình canxi xâm nhập vào cơ tim và tế bào mạch máu, từ đó gây giãn mạch. Thuốc chẹn kênh canxi có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Đau đầu

- Chóng mặt

- Táo bón

- Mắt cá chân sưng lên

- Nhịp tim không đều hoặc rất nhanh (đánh trống ngực)

Không nên dùng thuốc chẹn kênh canxi cùng rượu và nước bưởi.
 Thuốc chẹn Alpha

Các thuốc này làm giảm xung thần kinh đến các mạch máu, cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn. Các loại thuốc này có thể gây ra:

- Chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi khi đứng lên đột ngột hoặc thức dậy vào buổi sáng (do hạ huyết áp tư thế)

- Nhịp tim nhanh
 Thuốc chẹn Alpha – Beta

Những thuốc này làm giảm xung động thần kinh và cũng làm chậm nhịp tim. Bệnh nhân cao huyết áp nặng thường được chỉ định tiêm tĩnh mạch. Bác sĩ cũng có thể kê toa loại thuốc này cho những người có suy tim sung huyết. Thuốc chẹn alpha-beta có thể gây tụt huyết áp khi đứng lên đột ngột hoặc lúc thức dậy vào buổi sáng. Điều này có thể gây chóng mặt, choáng váng hoặc dễ ngã.
Thuốc chủ vận thần kinh trung ương

Methyldopa, Clonidine.

Nhóm thuốc này kiểm soát các xung động thần kinh, làm mạch máu thư giãn.

Thuốc chủ vận thần kinh trung ương có thể gây ra:

- Thiếu máu

- Táo bón

- Chóng mặt, choáng hoặc yếu đuối khi đứng lên đột ngột hoặc thức dậy vào buổi sáng (do hạ huyết áp)

- Buồn ngủ

- Khô miệng

- Rối loạn cương dương

- Sốt
Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch giúp thư giãn các cơ bắp trong thành mạch, giúp nới rộng mạch máu và cho phép máu lưu thông tốt hơn. Các loại thuốc này có thể gây ra:

- Mọc tóc quá mức

- Giữ nước

- Đau đầu

- Nhịp tim không đều hoặc rất nhanh (đánh trống ngực)

- Đau và sưng khớp

- Sưng quanh mắt
 Thuốc ức chế hệ Renin

Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm các chất hóa học gây co mạch. Thuốc này có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Tác dụng phụ có thể bao gồm:

- Ho

- Tiêu chảy hoặc đau dạ dày

- Ợ nóng

- Phát ban

Nếu thuốc huyết áp có tác dụng phụ với bạn, hãy hợp tác với bác sĩ điều trị để được chọn lựa thuốc tốt nhất. Ví dụ, trong một số trường hợp, các tác dụng phụ như mệt mỏi hoặc tiêu chảy của thuốc có thể giảm dần theo thời gian. Trong trường hợp khác, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc thay đổi một loại thuốc cao huyết áp khác. Một sự kết hợp của các loại thuốc đôi khi hoạt động tốt hơn so với một loại thuốc một mình bởi không chỉ cải thiện kiểm soát cao huyết áp mà còn làm giảm tác dụng phụ.

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

Chữa cao huyết áp bằng đông y

Theo đông y, bệnh cao huyết áp thuộc chứng “huyễn vựng”, “đầu thống” hoặc “can dương vượng”. Nguyên nhân do tinh thần hao tổn, ăn uống không điều độ và nội thương hư tổn. Ăn uống nhiều chất ngọt, chất béo hoặc uống nhiều rượu làm tổn thương tỳ vị, lâu ngày hóa nhiệt, làm miệng đắng, ăn uống khó tiêu, táo bón… Lao động quá mức hoặc tuổi cao thận yếu, can không được nuôi dưỡng bị khô nóng, tinh thần căng thẳng lâu ngày hoặc lo nghĩ tức giận làm can khí uất kết, hóa hỏa làm hư tổn can âm. Can âm suy yếu làm can dương nhiễu loạn. Hai tạng Can và Thận có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỏa nung đốt phần âm của can thận, dẫn tới can thận âm hư, can dương bốc lên trên đầu làm đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ… Thận âm hư tổn không nuôi dưỡng được tâm gây nên chứng hồi hộp, bứt rứt, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, stress, căng thẳng, hay quên… Bệnh lâu ngày không khỏi làm tổn thương đến thận dương, biểu hiện sợ lạnh, chân tay lạnh, đêm đi tiểu nhiều, liệt dương, chứng bất lực ở nam giới, lưng gối yếu mỏi, ù tai… Dương thăng hóa thành phong, can phong vào kinh lạc thì tay chân tê cứng, nặng thì méo mồm, mắt lệch, nói khó, ngất xỉu… (tai biến mạch máu não, còn gọi là đột quỵ).

ha hoi don

HẠ HỒI ĐƠN là tên bài thuốc cổ truyền chữa bệnh cao huyết áp với các vị thảo dược quí như đỗ trọng, câu đằng, sinh địa, linh chi, ngưu tất, hạ khô thảo, bạch thược, đẳng sâm, táo nhân có tác dụng:

- Bình can, tiềm dương, bổ thận (Đỗ trọng, Câu đằng, Sinh địa). Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp là do can dương hỏa vượng, nên khi dùng các vị thuốc này sẽ có tác dụng làm mát gan, kìm hãm phần dương, không để can dương bốc lên đầu. Dùng bài thuốc sẽ giúp giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ… thường thấy ở bệnh nhân cao huyết áp.

- Hoạt huyết, bổ huyết, bổ can thận (Ngưu tất, Bạch thược, Đẳng sâm, Linh chi). Cao huyết áp làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, là nguyên nhân chính gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Bài thuốc với tác dụng bổ máu, tăng cường lưu thông máu, ngăn chặn cục máu đông sẽ làm giảm được nguy cơ tai biến ở bệnh nhân cao huyết áp. Tác dụng bổ can thận giúp giảm cảm giác lạnh tay chân, giảm chứng tiểu đêm nhiều, liệt dương, chứng bất lực ở nam giới, ù tai, giảm đau nhức xương khớp, lưng gối yếu mỏi.

- Mát gan, lợi niệu, tiêu phù (Hạ khô thảo). Tác dụng lợi niệu sẽ giúp làm giảm huyết áp, giảm được phù nề cho những người bị cao huyết áp.

- Bổ trung, ích can, dưỡng tâm, an thần (Táo nhân). Tác dụng giảm stress, căng thẳng, giúp ổn định nhịp tim, giảm được cảm giác hồi hộp, bứt rứt, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, lo âu, hay quên… ở người bị cao huyết áp.

Dùng bài thuốc HẠ HỒI ĐƠN một thời gian sẽ thấy huyết áp hạ và ổn định, không bị dao động huyết áp (huyết áp lên xuống thất thường gây khó chịu và tăng nguy cơ bị tai biến), giảm được các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, khó chịu, hồi hộp, lo âu, bứt rứt…, giảm được stress, căng thẳng, giúp ngủ ngon, giảm đau nhức xương khớp, tăng cường sức khỏe, giảm được chứng bất lực ở nam giới bị cao huyết áp.

Chủ Nhật, 8 tháng 9, 2013

Cao huyết áp - sát thủ giết người thầm lặng

Theo điều tra mới nhất của Viện Tim mạch Việt Nam tại 8 tỉnh/thành phố, tỷ lệ cao huyết áp của những người từ 25 tuổi trở lên đã là 25,1% (tức là cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người bị cao huyết áp). Điều nguy hiểm là 52% người bị cao huyết áp không biết mình có bệnh và đang bị căn bệnh này đe dọa tính mạng.


cac bien chung do cao huyet ap



Cao huyết áp là bệnh lý có thể gây ra nhiều biến chứng đa dạng trên nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể (tim, não, thận, mắt, mạch máu...), khiến người bệnh trở nên tàn phế, thậm chí có thể tử vong.


Đa số trường hợp không thấy các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, khiến người bệnh không thấy có gì khác biệt so với người bình thường. Đến khi thấy có triệu chứng nguy hiểm xuất hiện, ví dụ như đau đầu, thì ngay sau đó là kết thúc cuộc đời do đã bị xuất huyết não nặng nề! Chính vì vậy mà cao huyết áp được mệnh danh là sát thủ giết người thầm lặng.


Cao huyết áp nguy hiểm và phổ biến đến vậy, nhưng đang tồn tại 3 nghịch lý. Đó là:


- Cao huyết áp là bệnh rất dễ phát hiện (bằng cách đo huyết áp khá đơn giản) nhưng bệnh nhân thường không được phát hiện mình mắc bệnh từ bao giờ.


- Cao huyết áp là bệnh có thể điều trị được nhưng số người được điều trị không nhiều.


- Cao huyết áp là bệnh có thể khống chế được với mục tiêu mong muốn, nhưng số người điều trị đạt được "huyết áp mục tiêu" lại nhỏ.


Thế nhưng, giải quyết 3 nghịch lý này không dễ. Đại đa số người dân chưa nhận thức đúng và đủ về mức độ nguy hiểm của cao huyết áp, chưa thấy được sự cần thiết phát hiện sớm và duy trì điều trị để bảo toàn tính mạng.

Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2013

Cách đo huyết áp

Trước khi đo, người được đo cần được ngồi nghỉ ngơi thoải mái, ít nhất trong 5 phút, không nên có sự gắng sức nào trước đó 30 phút. Đồng thời, không được hút thuốc, không được uống cà phê trước khi đo huyết áp. Nơi đo phải thoáng mát, không quá nóng hoặc không quá lạnh.

hoa hau ngoc han do huyet ap
Cách đo huyết áp bằng máy đo cơ

Đặt ống nghe vào tai với hai càng ống nghe hướng ra trước. Đặt màng loa ống nghe vào dưới dải băng ngay khuỷu tay rồi khóa van xả hơi ở gần bóng cao su.

Bóp bóng cao su làm phồng dải băng và quan sát đồng hồ. Ngừng bơm thêm khi kim ở số 200 (hay cao hơn 30 – 40 mmHg so với chỉ số huyết áp bình thường của huyết áp tâm thu) rồi từ từ xả hơi qua van đã đóng khi nãy (kim tụt xuống 2 – 3 mmHg mỗi giây).

Từ khi bắt đầu xả hơi qua van, tập trung lắng nghe nhịp đập trong khi mắt quan sát đồng hồ huyết áp. Nhịp đập đầu tiên xuất hiện tương ứng với chỉ số ở kim đồng hồ là huyết áp tâm thu.

Tiếp tục xả và lắng nghe cho đến khi không còn nghe được nhịp đập nào cả. Nhịp cuối cùng tương ứng với chỉ số ở kim đồng hồ là huyết áp tâm trương.

cách đo huyết áp

Cách viết trên giấy: Viết chỉ số huyết áp tâm thu trước, rồi huyết áp tâm trương sau, cách nhau bằng dấu “/”, ví dụ 130/80 mmHg.

Nếu bạn muốn đo lại, hãy chờ khoảng 2 – 3 phút sau khi xả hết khí trong dải băng quấn.

Thông thường, người ta đo huyết áp ở động mạch cánh tay, có thể đo ở mọi tư thế nằm, ngồi, hoặc đứng. Ở nước ta các thầy thuốc thường đo ở tư thế nằm. Để trần cánh tay được dùng đo huyết áp, chú ý đặt ngang vị trí quả tim, chỗ để cánh tay phải êm, quấn bao huyết áp kế quanh 2/3 dưới của cánh tay, trên nếp khuỷu 2cm, đầu dưới cột thủy ngân cũng phải đặt ngang mức với tim bệnh nhân và huyết áp kế đặt trên mặt phẳng. Sờ động mạch cánh tay ở vị trí chỗ gấp khuỷu tay rồi đặt ống nghe lên trên đường đi của động mạch ngay sát bờ dưới bao huyết áp kế, không ấn quá mạnh. Sau đó, bơm hơi cho túi cao su phồng lên, bơm nhanh tới con số cao hơn dự kiến 30 mmHg trên mức áp lực đủ làm mất mạch quay, tai không nghe thấy tiếng đập thì xả hơi từ từ.

Huyết áp tâm thu là con số trên cột thủy ngân hoặc của vạch kim đồng hồ mà khi nghe thấy tiếng đập động mạch đầu tiên, huyết áp tâm trương là con số hoặc vạch kim khi tiếng đập động mạch đó mất đi. Khi đo xong, xả hết hơi trong băng quấn và lại đo thêm 2 lần nữa để kiểm tra. Nên lấy kết quả của lần đo sau vì trạng thái thần kinh của người được đo huyết áp đã ổn định hơn. Người ta hay nhắc đến hiện tượng "áo choàng trắng" - hiện tượng người bị tăng huyết áp do lo lắng, hồi hộp khi ở trong bệnh viện. Đối với người được đo huyết áp lần đầu nên đo ở cả 2 cánh tay xem có bị chênh lệch không.

cách đo huyết áp

Với trẻ em, vì cánh tay nhỏ hơn nhiều, nên dùng loại huyết áp kế với dải băng quấn chế tạo riêng cho các em.

Khi đo huyết áp nên mặc áo cộc tay, hoặc vai rộng để có thể xắn tay áo lên dễ dàng. Nhớ thả lỏng cánh tay và điều hòa hơi thở trước khi quấn băng bơm đo huyết áp quanh cánh tay.
Cách đo huyết áp bằng máy đo tự động

Quấn dải băng quanh bắp tay rồi nhấn nút bật công tắc máy đo (hoặc nhấn nút “start”). Máy tự động bơm khí vào dải băng quấn đến một chỉ số nhất định nào đó rồi tự động xả khí từ từ.

Sau đó, kết quả huyết áp được hiển thị trên màn hình của máy đo. Ta nhấn nút xả khí để máy tự động thoát hết khí ra ngoài và tháo băng quấn ra.

Trong trường hợp muốn đo lại, hãy chờ khoảng 2 – 3 phút sau khí xả hết khí trong dải băng quấn.

cách đo huyết áp

Label 1

Label 2

Label 3

Label 4

Video Category

Label 5

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Thien Phuc Tea - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger