Bài viết mới
Hiển thị các bài đăng có nhãn MUA HA HOI DON O DAU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn MUA HA HOI DON O DAU. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013

Cao huyết áp ở người trẻ tuổi

Thường người ta hay nghĩ chứng cao huyết áp chỉ xảy ra ở những người có tuổi. Tuy nhiên, bệnh cao huyết áp còn xảy ra đối với những người trẻ tuổi. Cao huyết áp ở người trẻ (dưới 35 tuổi) là dạng bệnh lý khá phổ biến hiện nay với tỉ lệ người mắc khoảng 5% – 12%. Tình trạng huyết áp tăng cao gây nhiều tác động xấu đến sức khỏe và hiệu quả công việc.
Đặc điểm bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

70% bệnh nhân không có triệu chứng như nhức đầu, chóng mặt. Dấu hiệu không điển hình ở người trẻ là khó kiềm chế cảm xúc, dễ nóng giận, dễ mất tập trung ảnh hưởng đến công việc và giao tiếp. Cao huyết áp gây ra các biến chứng về tim mạch, tai biến mạch máu não.Ngoài ra, cao huyết áp ở người trẻ tuổi còn gây ra triệu chứng rối loạn tình dục cao gấp 2,5 lần người bình thường. Tỉ lệ các bệnh đái tháo đường, bệnh lí thận mãn ở người trẻ mắc bệnh cao huyết áp cũng cao hơn nhiều lần so với người không có vấn đề về huyết áp.
Nguyên nhân cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Một số nguyên nhân dẫn đến cao huyết áp ở người trẻ thường gặp như: bệnh lý mạch máu ở thận (hẹp động mạch thận), bệnh lý ở cơ quan nội tiết (u sưng thượng thận, ủ vỏ thượng thận) bệnh lý nhu mô thận (viêm vi cầu thận mãn; suy thận mãn tính…) và một số bệnh lý mạch máu khác như: hẹp eo động mạch chủ… Còn hút thuốc lá, béo phì, căng thẳng… chỉ là những yếu tố nguy cơ chứ không phải là nguyên nhân gây cao huyết áp ở người trẻ. Nhưng một khi đã mắc bệnh và có kèm theo các yếu tố nguy cơ trên thì sẽ làm cho bệnh trầm trọng hơn.
Biện pháp phòng ngừa cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Để phòng ngừa bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi nên áp dụng chế độ ăn hợp lí, nên hạn chế đường, dầu mỡ tăng cường ăn nhiều chất đạm và chất xơ. Lượng muối ăn mỗi ngày không quá từ 1 đến 1,5 muỗng cà phê. Lượng muối này được tính bao gồm cả lượng muối trong thức ăn và nước chấm. Các thức ăn nhiều kali, magie hay canxi cũng khuyến khích được sử dụng để hoạt động của tim mạch được ổn định. Không nên ăn ngọt dù bạn không bị tiểu đường, nên ăn nhiều rau củ và trái cây để cung cấp chất xơ , khoáng chất cho cơ thể. Cần luyện tập thể thao thường xuyên, chọn các loại hình như tập dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ và tuyệt đối đừng nên tập luyện quá sức. Giữ tâm lí ở mức ổn định, tránh lo âu, stress.
Phương thức điều trị cao huyết áp ở người trẻ tuổi:

Việc quan trọng nhất trong khâu điều trị bệnh cao huyết áp ở người trẻ tuổi là tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Điều trị theo phác đồ để chữa trị hiệu quả và tận gốc. Chẳng hạn, nếu nguyên nhân là do hẹp động mạch thận thì phẫu thuật đặt stent… Nếu chưa thể tìm ra nguyên nhân, cách duy nhất là dùng thuốc hạ đường huyết nhằm tránh những biến chứng và tổn hại ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tuy nhiên, quan trọng nhất là phát hiện bệnh sớm, trong đó phương pháp đơn giản, ít tốn kém nhất là đo huyết áp (cho dù không có triệu chứng bệnh).

Một số triệu chứng gợi ý sau đây cần quan tâm: nhức đầu (đặc biệt là nhức ở vùng chẩm vào buổi sáng); hoa mắt, có hiện tượng ruồi bay trước mặt; bị khó nói nhất thời; tiểu đêm, tự nhiên thấy tê, yếu tay chân, mặt hay đỏ phừng…

Những người có triệu chứng gợi ý trên nên đến bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, cũng như kiểm tra huyết áp thường xuyên hơn nhằm phát hiện, chữa bệnh kịp thời.

Chủ Nhật, 20 tháng 10, 2013

Tác dụng phụ của thuốc điều trị cao huyết áp

Là một bệnh nhân cao huyết áp, bạn nên tìm hiểu về các loại thuốc đang dùng và tác dụng phụ có thể gặp. Để giúp bạn bắt đầu, dưới đây là tổng quan về các tác dụng phụ thường gặp nhất của các thuốc điều trị huyết áp cao.
Thuốc lợi tiểu

Chlorothiazide,Amiloride,Chlorthalidone,Triamterene, Hydrochlorothiazide, Spironolactone, Indapamide, Metalazone, Bumetanide, Furosemide

Các thuốc này giúp đào thải muối và nước ra khỏi cơ thể bạn. Thuốc lợi tiểu có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Đi tiểu nhiều. Điều đó có nghĩa bạn cần nhiều thời gian để đi vệ sinh. Nên uống thuốc này vào buổi sáng để tránh đi tiểu đêm nhiều và không nên uống thuốc khi phải đi xe đường dài.

- Chuột rút ở chân, yếu hoặc mệt mỏi

- Rối loạn cương dương

- Đau chân dữ dội và đột ngột, giống như triệu chứng của bệnh gút, tuy nhiên điều này hiếm gặp.
 Thuốc chẹn Beta

Atenolol (Tenormine), Acebutolot (Sectral), Betaxolot, Penbutalot, Bisoprolot (Concor),Pindolol, Metoprolot (Betaloc, Nadolol, Propranolol (Inderal, Avlocardyl), Timolot.

- Thuốc chẹn Beta làm tim đập yếu hơn và chậm hơn, qua đó làm giảm khối lượng công việc của tim. Thuốc chẹn Beta có thể gây ra tác dụng phụ như:

- Triệu chứng giống hen suyễn

- Bàn tay và bàn chân lạnh

- Trầm cảm

- Rối loạn cương dương

- Mất ngủ và khó ngủ
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE)

Benazepril (Lotensine), Moexipril, Captopril (Lopril), Perindopril (Coversyl), Enalapril (Renitec, Vasotec, Cerebril, Quinapril (Accupril),Fosinipril (Fozitec). Ramipril (Altace, Lisinopril, Trandolapril.

Nhóm thuốc này gây ức chế sự hình thành của một hormon làm co mạch, do đó làm giãn mạch hạ huyết áp. Thuốc ức chế men chuyển ACE có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Ho khan mà không hết. Đã có nhiều trường hợp phải uống "oan" rất nhiều kháng sinh, thuốc ho vì cứ ngỡ bị ho do viêm họng. Nếu bạn có tác dụng phụ này, bác sĩ có thể kê toa một loại thuốc khác.

- Phát ban da và mất hương vị là hai tác dụng phụ khác của thuốc ức chế men chuyển ACE.

Phụ nữ không nên dùng Thuốc ức chế men chuyển ACE khi mang thai.
Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB)

Cadesartan (Atacand), Eprosartan (Teveten), Irbesartan (Avapro, Aprovel), Losartan (Cozaar), Olmesartan (Benicar, Telmisartan (Micardis), Valsartan (Diovan)

Các thuốc này ngăn chặn tác động của một hormone gây co mạch. Một trong những tác dụng phụ phổ biến của ARB là chóng mặt, chuột rút, mất ngủ.

Phụ nữ không nên dùng Thuốc ức chế men chuyển ARB khi mang thai.
Thuốc chẹn kênh canxi (CCB)

Amlodipine )Amlor, Norvase, Amtas, Stamlo…), Felodiphine (Plendil), Isradipine, Nicardipine, Nisoldiphine, Nifedipine (Adalat), Diltiazem phóng thích chậm, Verapamil phóng thích trung bình, Verapamil tác dụng dài.

Những thuốc này ngăn cản quá trình canxi xâm nhập vào cơ tim và tế bào mạch máu, từ đó gây giãn mạch. Thuốc chẹn kênh canxi có thể gây ra những tác dụng phụ:

- Đau đầu

- Chóng mặt

- Táo bón

- Mắt cá chân sưng lên

- Nhịp tim không đều hoặc rất nhanh (đánh trống ngực)

Không nên dùng thuốc chẹn kênh canxi cùng rượu và nước bưởi.
 Thuốc chẹn Alpha

Các thuốc này làm giảm xung thần kinh đến các mạch máu, cho phép máu lưu thông dễ dàng hơn. Các loại thuốc này có thể gây ra:

- Chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi khi đứng lên đột ngột hoặc thức dậy vào buổi sáng (do hạ huyết áp tư thế)

- Nhịp tim nhanh
 Thuốc chẹn Alpha – Beta

Những thuốc này làm giảm xung động thần kinh và cũng làm chậm nhịp tim. Bệnh nhân cao huyết áp nặng thường được chỉ định tiêm tĩnh mạch. Bác sĩ cũng có thể kê toa loại thuốc này cho những người có suy tim sung huyết. Thuốc chẹn alpha-beta có thể gây tụt huyết áp khi đứng lên đột ngột hoặc lúc thức dậy vào buổi sáng. Điều này có thể gây chóng mặt, choáng váng hoặc dễ ngã.
Thuốc chủ vận thần kinh trung ương

Methyldopa, Clonidine.

Nhóm thuốc này kiểm soát các xung động thần kinh, làm mạch máu thư giãn.

Thuốc chủ vận thần kinh trung ương có thể gây ra:

- Thiếu máu

- Táo bón

- Chóng mặt, choáng hoặc yếu đuối khi đứng lên đột ngột hoặc thức dậy vào buổi sáng (do hạ huyết áp)

- Buồn ngủ

- Khô miệng

- Rối loạn cương dương

- Sốt
Thuốc giãn mạch

Thuốc giãn mạch giúp thư giãn các cơ bắp trong thành mạch, giúp nới rộng mạch máu và cho phép máu lưu thông tốt hơn. Các loại thuốc này có thể gây ra:

- Mọc tóc quá mức

- Giữ nước

- Đau đầu

- Nhịp tim không đều hoặc rất nhanh (đánh trống ngực)

- Đau và sưng khớp

- Sưng quanh mắt
 Thuốc ức chế hệ Renin

Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm các chất hóa học gây co mạch. Thuốc này có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác. Tác dụng phụ có thể bao gồm:

- Ho

- Tiêu chảy hoặc đau dạ dày

- Ợ nóng

- Phát ban

Nếu thuốc huyết áp có tác dụng phụ với bạn, hãy hợp tác với bác sĩ điều trị để được chọn lựa thuốc tốt nhất. Ví dụ, trong một số trường hợp, các tác dụng phụ như mệt mỏi hoặc tiêu chảy của thuốc có thể giảm dần theo thời gian. Trong trường hợp khác, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc thay đổi một loại thuốc cao huyết áp khác. Một sự kết hợp của các loại thuốc đôi khi hoạt động tốt hơn so với một loại thuốc một mình bởi không chỉ cải thiện kiểm soát cao huyết áp mà còn làm giảm tác dụng phụ.

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

Chữa cao huyết áp bằng đông y

Theo đông y, bệnh cao huyết áp thuộc chứng “huyễn vựng”, “đầu thống” hoặc “can dương vượng”. Nguyên nhân do tinh thần hao tổn, ăn uống không điều độ và nội thương hư tổn. Ăn uống nhiều chất ngọt, chất béo hoặc uống nhiều rượu làm tổn thương tỳ vị, lâu ngày hóa nhiệt, làm miệng đắng, ăn uống khó tiêu, táo bón… Lao động quá mức hoặc tuổi cao thận yếu, can không được nuôi dưỡng bị khô nóng, tinh thần căng thẳng lâu ngày hoặc lo nghĩ tức giận làm can khí uất kết, hóa hỏa làm hư tổn can âm. Can âm suy yếu làm can dương nhiễu loạn. Hai tạng Can và Thận có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỏa nung đốt phần âm của can thận, dẫn tới can thận âm hư, can dương bốc lên trên đầu làm đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ… Thận âm hư tổn không nuôi dưỡng được tâm gây nên chứng hồi hộp, bứt rứt, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, stress, căng thẳng, hay quên… Bệnh lâu ngày không khỏi làm tổn thương đến thận dương, biểu hiện sợ lạnh, chân tay lạnh, đêm đi tiểu nhiều, liệt dương, chứng bất lực ở nam giới, lưng gối yếu mỏi, ù tai… Dương thăng hóa thành phong, can phong vào kinh lạc thì tay chân tê cứng, nặng thì méo mồm, mắt lệch, nói khó, ngất xỉu… (tai biến mạch máu não, còn gọi là đột quỵ).

ha hoi don

HẠ HỒI ĐƠN là tên bài thuốc cổ truyền chữa bệnh cao huyết áp với các vị thảo dược quí như đỗ trọng, câu đằng, sinh địa, linh chi, ngưu tất, hạ khô thảo, bạch thược, đẳng sâm, táo nhân có tác dụng:

- Bình can, tiềm dương, bổ thận (Đỗ trọng, Câu đằng, Sinh địa). Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp là do can dương hỏa vượng, nên khi dùng các vị thuốc này sẽ có tác dụng làm mát gan, kìm hãm phần dương, không để can dương bốc lên đầu. Dùng bài thuốc sẽ giúp giảm các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ… thường thấy ở bệnh nhân cao huyết áp.

- Hoạt huyết, bổ huyết, bổ can thận (Ngưu tất, Bạch thược, Đẳng sâm, Linh chi). Cao huyết áp làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu, là nguyên nhân chính gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Bài thuốc với tác dụng bổ máu, tăng cường lưu thông máu, ngăn chặn cục máu đông sẽ làm giảm được nguy cơ tai biến ở bệnh nhân cao huyết áp. Tác dụng bổ can thận giúp giảm cảm giác lạnh tay chân, giảm chứng tiểu đêm nhiều, liệt dương, chứng bất lực ở nam giới, ù tai, giảm đau nhức xương khớp, lưng gối yếu mỏi.

- Mát gan, lợi niệu, tiêu phù (Hạ khô thảo). Tác dụng lợi niệu sẽ giúp làm giảm huyết áp, giảm được phù nề cho những người bị cao huyết áp.

- Bổ trung, ích can, dưỡng tâm, an thần (Táo nhân). Tác dụng giảm stress, căng thẳng, giúp ổn định nhịp tim, giảm được cảm giác hồi hộp, bứt rứt, đánh trống ngực, loạn nhịp tim, lo âu, hay quên… ở người bị cao huyết áp.

Dùng bài thuốc HẠ HỒI ĐƠN một thời gian sẽ thấy huyết áp hạ và ổn định, không bị dao động huyết áp (huyết áp lên xuống thất thường gây khó chịu và tăng nguy cơ bị tai biến), giảm được các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, khó chịu, hồi hộp, lo âu, bứt rứt…, giảm được stress, căng thẳng, giúp ngủ ngon, giảm đau nhức xương khớp, tăng cường sức khỏe, giảm được chứng bất lực ở nam giới bị cao huyết áp.

Chủ Nhật, 8 tháng 9, 2013

Cao huyết áp - sát thủ giết người thầm lặng

Theo điều tra mới nhất của Viện Tim mạch Việt Nam tại 8 tỉnh/thành phố, tỷ lệ cao huyết áp của những người từ 25 tuổi trở lên đã là 25,1% (tức là cứ 4 người trưởng thành thì có 1 người bị cao huyết áp). Điều nguy hiểm là 52% người bị cao huyết áp không biết mình có bệnh và đang bị căn bệnh này đe dọa tính mạng.


cac bien chung do cao huyet ap



Cao huyết áp là bệnh lý có thể gây ra nhiều biến chứng đa dạng trên nhiều cơ quan quan trọng của cơ thể (tim, não, thận, mắt, mạch máu...), khiến người bệnh trở nên tàn phế, thậm chí có thể tử vong.


Đa số trường hợp không thấy các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, khiến người bệnh không thấy có gì khác biệt so với người bình thường. Đến khi thấy có triệu chứng nguy hiểm xuất hiện, ví dụ như đau đầu, thì ngay sau đó là kết thúc cuộc đời do đã bị xuất huyết não nặng nề! Chính vì vậy mà cao huyết áp được mệnh danh là sát thủ giết người thầm lặng.


Cao huyết áp nguy hiểm và phổ biến đến vậy, nhưng đang tồn tại 3 nghịch lý. Đó là:


- Cao huyết áp là bệnh rất dễ phát hiện (bằng cách đo huyết áp khá đơn giản) nhưng bệnh nhân thường không được phát hiện mình mắc bệnh từ bao giờ.


- Cao huyết áp là bệnh có thể điều trị được nhưng số người được điều trị không nhiều.


- Cao huyết áp là bệnh có thể khống chế được với mục tiêu mong muốn, nhưng số người điều trị đạt được "huyết áp mục tiêu" lại nhỏ.


Thế nhưng, giải quyết 3 nghịch lý này không dễ. Đại đa số người dân chưa nhận thức đúng và đủ về mức độ nguy hiểm của cao huyết áp, chưa thấy được sự cần thiết phát hiện sớm và duy trì điều trị để bảo toàn tính mạng.

Thứ Bảy, 7 tháng 9, 2013

Cách đo huyết áp

Trước khi đo, người được đo cần được ngồi nghỉ ngơi thoải mái, ít nhất trong 5 phút, không nên có sự gắng sức nào trước đó 30 phút. Đồng thời, không được hút thuốc, không được uống cà phê trước khi đo huyết áp. Nơi đo phải thoáng mát, không quá nóng hoặc không quá lạnh.

hoa hau ngoc han do huyet ap
Cách đo huyết áp bằng máy đo cơ

Đặt ống nghe vào tai với hai càng ống nghe hướng ra trước. Đặt màng loa ống nghe vào dưới dải băng ngay khuỷu tay rồi khóa van xả hơi ở gần bóng cao su.

Bóp bóng cao su làm phồng dải băng và quan sát đồng hồ. Ngừng bơm thêm khi kim ở số 200 (hay cao hơn 30 – 40 mmHg so với chỉ số huyết áp bình thường của huyết áp tâm thu) rồi từ từ xả hơi qua van đã đóng khi nãy (kim tụt xuống 2 – 3 mmHg mỗi giây).

Từ khi bắt đầu xả hơi qua van, tập trung lắng nghe nhịp đập trong khi mắt quan sát đồng hồ huyết áp. Nhịp đập đầu tiên xuất hiện tương ứng với chỉ số ở kim đồng hồ là huyết áp tâm thu.

Tiếp tục xả và lắng nghe cho đến khi không còn nghe được nhịp đập nào cả. Nhịp cuối cùng tương ứng với chỉ số ở kim đồng hồ là huyết áp tâm trương.

cách đo huyết áp

Cách viết trên giấy: Viết chỉ số huyết áp tâm thu trước, rồi huyết áp tâm trương sau, cách nhau bằng dấu “/”, ví dụ 130/80 mmHg.

Nếu bạn muốn đo lại, hãy chờ khoảng 2 – 3 phút sau khi xả hết khí trong dải băng quấn.

Thông thường, người ta đo huyết áp ở động mạch cánh tay, có thể đo ở mọi tư thế nằm, ngồi, hoặc đứng. Ở nước ta các thầy thuốc thường đo ở tư thế nằm. Để trần cánh tay được dùng đo huyết áp, chú ý đặt ngang vị trí quả tim, chỗ để cánh tay phải êm, quấn bao huyết áp kế quanh 2/3 dưới của cánh tay, trên nếp khuỷu 2cm, đầu dưới cột thủy ngân cũng phải đặt ngang mức với tim bệnh nhân và huyết áp kế đặt trên mặt phẳng. Sờ động mạch cánh tay ở vị trí chỗ gấp khuỷu tay rồi đặt ống nghe lên trên đường đi của động mạch ngay sát bờ dưới bao huyết áp kế, không ấn quá mạnh. Sau đó, bơm hơi cho túi cao su phồng lên, bơm nhanh tới con số cao hơn dự kiến 30 mmHg trên mức áp lực đủ làm mất mạch quay, tai không nghe thấy tiếng đập thì xả hơi từ từ.

Huyết áp tâm thu là con số trên cột thủy ngân hoặc của vạch kim đồng hồ mà khi nghe thấy tiếng đập động mạch đầu tiên, huyết áp tâm trương là con số hoặc vạch kim khi tiếng đập động mạch đó mất đi. Khi đo xong, xả hết hơi trong băng quấn và lại đo thêm 2 lần nữa để kiểm tra. Nên lấy kết quả của lần đo sau vì trạng thái thần kinh của người được đo huyết áp đã ổn định hơn. Người ta hay nhắc đến hiện tượng "áo choàng trắng" - hiện tượng người bị tăng huyết áp do lo lắng, hồi hộp khi ở trong bệnh viện. Đối với người được đo huyết áp lần đầu nên đo ở cả 2 cánh tay xem có bị chênh lệch không.

cách đo huyết áp

Với trẻ em, vì cánh tay nhỏ hơn nhiều, nên dùng loại huyết áp kế với dải băng quấn chế tạo riêng cho các em.

Khi đo huyết áp nên mặc áo cộc tay, hoặc vai rộng để có thể xắn tay áo lên dễ dàng. Nhớ thả lỏng cánh tay và điều hòa hơi thở trước khi quấn băng bơm đo huyết áp quanh cánh tay.
Cách đo huyết áp bằng máy đo tự động

Quấn dải băng quanh bắp tay rồi nhấn nút bật công tắc máy đo (hoặc nhấn nút “start”). Máy tự động bơm khí vào dải băng quấn đến một chỉ số nhất định nào đó rồi tự động xả khí từ từ.

Sau đó, kết quả huyết áp được hiển thị trên màn hình của máy đo. Ta nhấn nút xả khí để máy tự động thoát hết khí ra ngoài và tháo băng quấn ra.

Trong trường hợp muốn đo lại, hãy chờ khoảng 2 – 3 phút sau khí xả hết khí trong dải băng quấn.

cách đo huyết áp

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2013

Các biến chứng thường gặp của cao huyết áp

1. Các biến chứng tim mạch do cao huyết áp

- Bệnh mạch vành:

bien chung suy tim do cao huyet ap dl

Cao huyết áp lâu ngày làm hư lớp nội mạc (lớp áo trong cùng) của mạch vành, làm các phân tử cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) dễ dàng đi từ lòng mạch máu vào lớp áo trong động mạch vành, sau đó làm hình thành mảng xơ vữa động mạch và làm hẹp mạch vành.

Khi động mạch vành bị hẹp nhiều, bệnh nhân thấy đau ngực, nghẹn trước ngực khi gắng sức, khi vận động nhiều, leo cầu thang, cơn đau giảm khi bệnh nhân ngừng gắng sức (triệu chứng bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ). Đau trước ngực có thể lan lên cổ, lan ra tay trái và ra sau lưng. Nếu mảng xơ vữa động mạch bị nứt, vỡ thì trong động mạch vành hình thành huyết khối, làm tắc động mạch vành và làm bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim.

- Suy tim:

bien chung suy tim do cao huyet ap

Cao huyết áp làm tăng khối lượng công việc cho tim.  Theo thời gian, điều này có thể làm cho cơ tim bị dày thêm.  Khi tim bơm máu chống lại huyết áp tăng cao trong các mạch máu, thì tâm thất trái nở to và số lượng máu do tim bơm mỗi phút (cardiac output) giảm xuống, một tình trạng được gọi là chứng phì đại tâm thất trái. (left ventricular hypertrophy - LVH).  Nếu không điều trị, tình trạng này có thể dẫn đếnsuy tim (heart failure).
2. Các biến chứng về não do cao huyết áp

xuat huyet nao do cao huyet ap

- Xuất huyết não: Khi huyết áp lên quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực cao có thể bị vỡ, lúc đó bệnh nhân bị xuất huyết não, gây liệt nửa người, liệt hoàn toàn, nặng thì có thể tử vong

- Nhũn não: Cao huyết áp làm hẹp mạch máu nuôi não (tương tự mạch vành), nếu mảng xơ vữa bị nứt, vỡ, làm hình thành cục máu đông, làm tắc mạch máu não gây chết một vùng não (còn gọi là nhũn não).

- Thiếu máu não: Cao huyết áp làm hẹp động mạch cảnh, động mạch não, làm máu bơm lên não không đủ khiến người bệnh thấy chóng mặt, hoa mắt, có khi bất tỉnh.
3. Các biến chứng về thận do cao huyết áp

bien chung suy than do cao huyet ap

Cao huyết áp làm tổn thương mạch máu thận, làm rò rỉ protein ra ngoài nước tiểu và gây suy thận

Thận đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ cho huyết áp được bình thường, và ngược lại, huyết áp có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thận.Nguyên nhân là do cao huyết áp làm các mạch máu trong thận bị hư hại, làm hỏng bộ lọc cầu thận, ngăn chặn việc đào thải chất cặn bã và chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể. Các chất lỏng dư thừa trong các mạch máu sau đó có thể làm cao huyết áp nhiều hơn, tạo thành một vòng luẩn quẩn.

Huyết áp cao là một trong những nguyên nhân hàng đầu của suy thận. Những người bị suy thận hoặc phải ghép thận hoặc phải lọc máu thận thường xuyên, gọi là “chạy thận nhân tạo”.

Người có bệnh tiểu đường có nguy cơ suy thận rất cao
4. Biến chứng về mắt do cao huyết áp

bien chung xuat huyet mat do cao huyet ap

Cao huyết áp làm hư mạch máu võng mạc, thành động mạch dày và cứng làm hẹp lòng mạch lại. Khi có quá trình xơ cứng thành mạch thì động mạch sẽ đè bẹp tĩnh mạch và cản trở tuần hoàn làm bệnh nhân hỏng mắt tiến triển theo các giai đoạn.

Cao huyết áp còn làm xuất huyết võng mạc, phù đĩa thị giác làm giảm thị lực, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa.
5. Các biến chứng về mạch ngoại vi

Cao huyết áp làm động mạch chủ phình to, có thể bóc tách và vỡ thành động mạch chủ dẫn đến chết người.

Cao huyết áp làm hẹp động mạch chậu, động mạch đùi, động mạch chân. Khi động mạch chi dưới bị hẹp nhiều, bệnh nhân đi một đoạn đường thì đau chân, phải đứng lại nghỉ (đau cách hồi).

phinh dong mach chu do cao huyet ap

Chủ Nhật, 18 tháng 8, 2013

Nguyên nhân tăng huyết áp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp. Sau đây là một số nguyên nhân thường gặp:
1. Di truyền

Yếu tố di truyền đóng một vai trò quan trọng khi phát sinh bệnh, đặc biệt là di truyền từ những người ruột thịt (cha, mẹ, ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột). Nguy cơ phát bệnh tăng hơn nếu bệnh sử có ở hai người thân trở lên.

Phòng ngừa: Nếu bạn thuộc nhóm nguy cơ này thì hãy thường xuyên đo huyết áp, trường hợp huyết áp cao có tính hệ thống thì nên đi khám.
2. Giới tính

Phần lớn các bệnh nhân cao huyết áp là nam giới: Hormone giới tính nam kích thích sự gia tăng huyết áp. Khác với phụ nữ, nam giới có khối lượng cơ thể (kể cả cơ bắp) lớn, có nghĩa là lượng mạch máu lưu thông lớn cũng là điều kiện để mức huyết áp tăng. Gần đây thì tỷ lệ bệnh huyết áp cao giữa nam và nữ đã cân bằng. Sau khi mãn kinh thì việc bảo vệ tự nhiên về hormone của hệ thống tim-mạch ở phụ nữ đã bị giảm.

Phòng ngừa: Khi gần 40 tuổi, kể cả nam và nữ nên chú ý hơn đến tình trạng sức khỏe. Khi cần nên đến kiểm tra tại chuyên khoa nội tiết và dùng liệu pháp hormone.
3. Stress

Khi bị stress khiến tim đập nhiều hơn, bơm lượng máu nhiều hơn. Nếu stress tiếp diễn trong thời gian dài thì sự căng thẳng kinh niên này làm cho các mạch máu bị hỏng và chứng cao huyết áp trở thành mãn tính.

Phòng ngừa: Học cách kiểm soát cảm xúc của mình, thay đổi thái độ đối với mọi vấn đề. Đối với bất cứ sự kiện nào cho dù thoạt nhìn là nghiêm trọng nhất vẫn có thể xét đoán cả mặt tiêu cực cũng như tích cực. Không làm việc quá sức. Qua nghiên cứu cho thấy, những ai làm việc quá 41 giờ/tuần sẽ tăng thêm 15% nguy cơ bị cao huyết áp.
4. Lạm dụng rượu và thuốc lá

Uống rượu mạnh hàng ngày sẽ làm huyết áp tăng thêm 5-6mmHg/năm. Các thành phần của khói thuốc lá khi vào máu sẽ gây co thắt mạch máu. Ngoài ra, hút thuốc lá sẽ làm tăng tình trạng thiếu oxy của mô não và đại não.

ruou va thuoc la

Phòng ngừa: Nên bỏ dần thói nghiện rượu và thuốc lá. Với người bị huyết áp cao chỉ được phép uống tối đa 60ml rượu mạnh/tuần và 200g rượu vang. Đối với cà phê và trà đặc cũng nên hạn chế dùng 1 tách/ngày. Với phổi thì ngay cả một lượng nhỏ nicotin và cũng gây hại.
5. Ít vận động

Các chuyên gia cho rằng, những người ít vận động sẽ có nguy cơ bị cao huyết áp nhiều hơn 20-50% so với những người chăm tập luyện và lao động thể chất. Khi quả tim không được rèn luyện sẽ khó chịu được sự gắng sức. Những bài tập luyện thể thao sẽ giúp cải thiện độ đàn hồi của mạch máu, giúp giảm trọng lượng thừa, giảm lượng đường trong máu và giảm mức cholesteron xấu mật độ thấp. Các bài tập luyện thể chất thường xuyên làm giảm huyết áp xuống 5-10mm Hg.

Phòng ngừa: Tăng dần cường độ tập luyện thể chất hàng ngày. Năng đi dạo bộ. Luyện các bài tập nhỏ làm cho thành mạch được linh hoạt và dẻo dai. Nếu bạn quyết định tập thể thao, thích các bài tập nhằm tạo độ bền (tập thở, bơi lội…) cũng không nên tập quá sức sẽ làm tăng áp lực lên tâm thu. Vì vậy, tốt nhất nên tập vừa phải (30 phút) mỗi ngày, tăng dần cường độ tập từ ít đến vừa phải và điều độ.
6. Thừa cân

Đây cũng là một yếu tố khá quan trọng. Những người có trọng lượng cơ thể lớn sẽ bị rối loạn chuyển hóa chất béo, mạch máu mất tính đàn hồi, làm cho chúng bị mòn và bị ảnh hưởng bởi chứng xơ vữa động mạch. Nên biết là khi bị thừa cân thì nguy cơ phát sinh cao huyết áp tăng lên 6 lần và cứ mỗi 500g cân thừa làm huyết áp tăng lên 1 đơn vị.

map cao huyet ap

Phòng ngừa: Theo dõi cân nặng, năng vận động thể chất và có chế độ dinh dưỡng ít calo là cách tối ưu
7. Ăn mặn

Tình trạng thừa muối gây giữ nước trong cơ thể, dẫn đến chứng phù nề các cơ quan và các mô dẫn đến bệnh tim mạch.

salt

Phòng ngừa: Giảm lượng muối trong thức ăn, hạn chế 5g (bằng 1 thìa cà phê) muối/ngày. Lưu ý rằng trong nhiều thực phẩm (pho mát, thịt nướng, giò chả, đồ hộp, mionez) đã chứa nhiều muối.
8. Thuốc

Một số thuốc chứa thành phần có thể làm tăng huyết áp như steroid, thuốc giảm cân, thuốc giảm đau NSAID, thuốc ngừa thai, một số thuốc chống trầm cảm,...

thuoc cao huyet ap

Tăng huyết áp do những nguyên nhân kể trên gọi là tăng huyết áp có nguyên nhân (tăng huyết áp thứ phát, tăng huyết áp mắc phải). Loại này chiếm 5%-10%

Tuy nhiên, có đến 90%-95% bệnh nhân tăng huyết áp không rõ nguyên nhân (còn gọi là tăng huyết áp vô căn hoặc tiên phát, nguyên phát).

Điểm khác biệt là THA có nguyên nhân thì chữa triệt để được, ví dụ THA do hẹp động mạch thận thì sau khi nong động mạch hẹp, huyết áp bình thường trở lại, không phải uống thuốc lâu dài.

Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013

Dấu hiệu nhận biết bệnh cao huyết áp

dau hieu cao huyet ap

- Đau đầu

- Hoa mắt

- Chóng mặt

- Ù tai

- Mỏi gáy

- Choáng váng

- Buồn nôn

- Ngực bức rức

- Tim đập nhanh

- Cảm giác nóng bừng ở mặt,...

là các biểu hiện thường gặp nhưng không phải đặc trưng riêng của bệnh cao huyết áp. Do đó, muốn phát hiện bệnh cao huyết áp chỉ bằng cách đi khám và đo huyết áp tại các cơ sở y tế.

Nếu bạn được chẩn đoán bị huyết áp cao, bác sĩ có thể khuyên bạn nên làm một số xét nghiệm khác, chẳng hạn như:

Điện tâm đồ (EKG hay ECG): Một xét nghiệm để đo hoạt động điện, tốc độ và nhịp tim của bạn thông qua các điện cực gắn liền với cánh tay, chân và ngực. Các kết quả được ghi lại trên biểu đồ.

- Siêu âm tim. Đây là một xét nghiệm sử dụng sóng siêu âm để cung cấp hình ảnh của các van tim và buồng tim để có thể theo dõi hoạt động bơm máu của tim và đo lường được độ dày của các buồng tim và thành tim.

Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2013

Huyết áp là gì? Cao huyết áp là gì?

Huyết áp là gì?

(caohuyetap.info) - Huyết là máu. Áp là áp lực. Huyết áp là áp lực máu lưu thông tác động lên thành mạch.

cao huyet ap la gi

Huyết áp thể hiện bằng hai chỉ số :

- Huyết áp tối đa còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên. Đây là áp lực được tạo ra khi tim bóp. Nó phản ánh áp lực của dòng máu kháng lại sức cản của thành động mạch.

- Huyết áp tối thiểu còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới. Nó phản ánh áp lực bên trong các động mạch khi tim đang đầy và nghỉ ngơi giữa 2 lần đập.
Cao huyết áp là gì?

Một người được xem là cao huyết áp khi huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) lớn hơn hoặc bằng 90mmHg

Khi bác sĩ ghi huyết áp của bạn : 180/95mmHg tức là huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) của bạn là 180mmHg và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) là 95mmHg.

BẢNG PHÂN LOẠI












































Phân loại theo JNC VI



Xếp loại



Tâm thu (mmHg)



Tâm trương (mmHg)


Tối ưu<120<80
Bình thường<130<85
Bình thường cao130-13985-89
Tăng huyết áp độ 1140-15990-99
Tăng huyết áp độ 2160-179100-109
Tăng huyết áp độ 3180110

(Arch Intern Med 157:2413, 1997)

Huyết áp thay đổi trong ngày, theo tuổi và hoạt động của cơ thể. Huyết áp xuống thấp hơn vào ban đêm, lúc ta ngủ, nghỉ và lên cao hơn khi ta vận động, hay tinh thần bị kích động. Người cao tuổi thường có huyết áp cao hơn người trẻ.

Label 1

 
Support : Creating Website | Johny Template | Mas Template
Copyright © 2011. Thien Phuc Tea - All Rights Reserved
Template Created by Creating Website Published by Mas Template
Proudly powered by Blogger